Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là nghĩa vụ tài chính cốt lõi mà mọi doanh nghiệp cần nắm vững để lập kế hoạch kinh doanh và tối ưu hóa chi phí. Nhằm giúp khách hàng cập nhật và áp dụng chính xác các quy định mới, Hello Law cung cấp bài viết “Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025” phân tích chi tiết các mức thuế suất tiêu chuẩn, ưu đãi, đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
1. Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?
Mặc dù hiện tại chưa có văn bản pháp luật nào định nghĩa cụ thể về “Thuế thu nhập doanh nghiệp”, nhưng dựa trên các quy định trong Luật Thuế TNDN và văn bản hướng dẫn, có thể hiểu đơn giản như sau:
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế này bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định, sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý và hợp pháp liên quan đến thu nhập của doanh nghiệp.
Đối tượng phải nộp loại thuế này là các tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và có phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của pháp luật.
2. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, mức thuế suất thế thu nhập doanh nghiệp áp dụng từ kỳ tính thuế 2025 như sau:
| STT | Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp | Các trường hợp được áp dụng |
| 1 | 20% | Áp dụng cho hầu hết doanh nghiệp, trừ các trường hợp 2, 3 và 4 và đối tượng được ưu đãi về thuế suất |
| 2 | 15% | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng. Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ. |
| 3 | 17% | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng. Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ. |
| 4 | 25% – 50% | Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí. |
| 5 | 50% | Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) |
| 6 | 40% | Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất |
3. Thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ Điều 12, 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
| STT | Thuế suất ưu đãi | Các trường hợp được áp dụng |
| 1 | 10% trong 15 năm | – Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới:
– Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; – Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư:
– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn – Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn – Trường hợp dự án đầu tư tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án nằm trên cả địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi thuế và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi thuế thì việc xác định ưu đãi thuế của dự án do Chính phủ quy định. |
| 2 | 10% | – Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề nuôi trồng lâm sản; sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; – Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề:
– Thu nhập của nhà xuất bản – Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không thuộc địa bàn:
– Thu nhập của cơ quan báo chí |
| 3 | 15% | Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề: Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản. Đồng thời, không thuộc địa bàn:
|
| 4 | 17% trong thời gian 10 năm | – Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi:
– Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn – Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn |
| 5 | 17% | Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã |
Trên đây là bài viết của Hello Law về “Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025”. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chuyên sâu về thuế thu nhập cá nhân và các vấn đề pháp lý liên quan, vui lòng liên hệ Hello Law qua các kênh thông tin sau để được hỗ trợ:
Trang web: https://hellolaw.vn/
Email: hellolawvn@gmail.com
Hello Law rất hân hạnh được phục vụ và đồng hành cùng Quý khách hàng!




